ính lợi nhuận thu được trung bình khi bán 4 sản phẩm trên
E(y) = E(y|x)
ính lợi nhuận thu được trung bình khi bán 4 sản phẩm trên
E(y) = E(y|x)
a lấy ngẫu nhiên ra từng sản phẩm một để kiểm tra cho đến khi nào gặp sản phẩm giảthì dừng. Tính kỳ vọng của số sản phẩm thật đã kiểm tra
Trong lý thuyết xác suất, biến thể mà bạn nhắc đến chính là Phân phối Hình học (Geometric Distribution) nhưng tập trung vào số lần thất bại trước khi có thành công đầu tiên. Sự khác biệt cụ thể như sau: 1. Định nghĩa biến ngẫu nhiên : Biến thể thông thường ( ): Tổng số lần thử cho đến khi thành công (bao gồm cả lần thành công). Giá trị Biến thể của bạn ( ): Tổng số lần thất bại trước khi thành công. Giá trị Mối liên hệ: . 2. Hàm khối xác suất (PMF): Nếu gọi là xác suất thành công, công thức sẽ là:
(Giải thích: Bạn có lần thất bại liên tiếp, sau đó là 1 lần thành công). 3. Các đặc trưng cơ bản: Kỳ vọng (Giá trị trung bình): (thay vì như biến thể cũ). Phương sai: (vẫn giữ nguyên như biến thể cũ). Ví dụ nhanh: Nếu bạn ném bóng rổ với tỉ lệ vào rổ là (20%): Trung bình bạn cần ném 5 lần để có quả vào rổ đầu tiên ( ). Nhưng trung bình bạn sẽ trượt 4 lần trước khi thấy quả bóng vào rổ ( ).
Region-based Editing Samples
Region-based Data Generatio
Quá trình xử lý sinh ra cặp ảnh source và target tương tự như quá trình của Free-Form Data nhưng Region based mở rộng thêm đầu vào Zt có anchor ảnh real tổng hợp thêm soft mask 1. soft mask kết hợp bởi ảnh có vật thể bị mask và thêm một add thêm một ảnh mờ dang BB của object được làm mở đi và trộn lại 2. soft mask thêm BB để đảm bảo các viền xung quang ảnh được chỉnh sửa sao cho mượt nhất nếu để mỗi masked images thì các viền thì thương khó xử lý khi đó vùng xung quang vật thể hòa vô với moi trường xung quanh
Free-form Data Generation
Ảnh Image làm anchor xử lý với mô hình SDXL U-net Denoising trained kết hợp caption của target với source qua Prompt to Prompt vào cross attention sinh ra 2 ảnh 1. Họ lấy bức ảnh chụp thật đưa qua bộ mã hóa (VAE) để nén thành dạng Latent. 2. Thay vì dùng nhiễu trắng (pure noise) như cách T2I thông thường, họ bơm một lượng nhiễu (noise) vừa đủ vào bức ảnh thật này . 3. Kết quả thu được là một ma trận nhiễu nhưng vẫn giữ lại mờ ảo cấu trúc hình khối, mảng màu của bức ảnh đời thật. 4. Ma trận nhiễu và Caption real được đưa vào SDXL xử lí rồi denoising theo Unet 5. Caption real với caption target tạo thạnh prompt to prompt rồi xử lí với Cross Attention với ma trận nhiệu có anchor 6. Sau dó quá trình đầu tiên diễn ra tạo ra đựợc ảnh soures mang đặc trưng của ảnh thực đảm bảo tính chân thực ảnh gốc và không có thiên kiến tiềm ẩn trong ảnh sources 7. quá trình thứ 2 diễn ra tương tự để sinh ảnh target nhưng khi đó họ dùng ảnh source làm anchor thây thế cho real image.
Implicit biases in images
Lỗ hổng từ phương pháp tiếp cận T2I (Text-to-Image): Để tạo ra các cặp dữ liệu chỉnh sửa, các phương pháp cũ sử dụng quy trình T2I thay vì I2I (Image-to-Image). Điều này đồng nghĩa với việc quá trình khử nhiễu (denoising) để tạo ra ảnh được bắt đầu hoàn toàn từ nhiễu trắng (pure noise).
Việc tạo ảnh từ con số 0 khiến hệ thống thiếu vắng một bức ảnh thật làm "mỏ neo" (real image anchor). từ đó cho thiên kiến tiềm ẩn hoàn toàn thể hiện trên ảnh được sinh ra do đầu vào chỉ là nhiễu theo instruction thôithôi -> Prior data với T2I làm kích hoạt các thiên kiến tiềm ản trong ảnh trong quá trình tạo sinh.
diverse real image dataset
Sử dụng ảnh Đầu vào là ảnh real từ dữ liệu gốc làm anchor trong quá Trình xử lý I2I đồng thời kết hợp Promt to Prompt là instruction với caption kết hợp lại.
LLMs along with in-context human-written instruction examples to ensure diverseediting instructions.
Giải quyết vấn dề Instruction diversity: Kết hợp cả Instruction do human rồi mở rộng qua LLM thành các mẫu instuction da dạng hơn
Missing of region-based editing.
Mở rộng thêm augment code vùng masking để chỉnh sửa theo region thay vì toàn bộ ảnh mà chỉ vùng masked
Limited instruction diversity
Examples of ULTRAEDIT.
Trong phương pháp Image to image kết hợp với prompt to Prompt để tạo sinh bộ dữ liệu mới sao cho đảm bảo chất lượng cao như dữ liệu gốc như trong các ví dụ trên thì ảnh source được chỉnh sửa với caption instruction hay có thể xem như prompt khi chat với Stable Difusion Để instruction style ảnh source thành ảnh target
Misc.
Instructions and Caption Generation
Is, It, Te, Im, Ts, Tt⟩
9+ editing types
Các loại chỉnh sửa ảnh : Thêm, đổi vật thể, đổi phong cách ,...
InstructPix2Pix [10] andMagicBrush [ 71],
Hai phương pháp mà UltraEdit phát triển lên giải quyết các nhược điểm trong cả 2
instruction-based image editing
Phương pháp chỉnh sửa ảnh với Instruction
a large-scale (~4M editing samples)
Bộ dữ liệu được tác giả tạo sinh được mở rộng lớn 4 triệu mẫu
Paper đề xuất một cớ chế sỉnh ảnh để tại dữ liệu chất lượng cao thông qua hạn chế của các phương pháp trước đó đồng thời mở rộng thêm điều chỉnh thay vì trên toàn bộ ảnh thì ta tiến hanh trên tkhu vực masking
Referential Integrity21
Khóa ngoại tại Employee[DNO} refer to Department[DNnumber]
foreign ke
R1 có thuộc tính FK có thểtham khỏa thuộc tính khóa chính bị tham khảo R2
Superkey of R: A set of attributes SK of R such that notwo tuples in any valid relation instance r(R) will havethe same value for SK. That is, for any distinct tuples t1and t2 in r(R), t1[SK] t2[SK] Key of R: A "minimal" superkey; that is, a superkey Ksuch that removal of any attribute from K results in aset of attributes that is not a superkey16
Example (continued)
From above:
{StudentID} → minimal → candidate key
{Email} → minimal → candidate key
{StudentID, Name} → not minimal → not a key
Thus:
Candidate keys = {StudentID}, {Email}
3) Primary Key
Among candidate keys, one is selected as the primary key.
Enforced NOT NULL
Used for referential integrity
Basic Concepts
Database schema (S) → set of table structures
Relation schema (R) → structure of one table
Relation instance (r) → actual rows in that table
Tuple (t) → one row
Cardinality → number of rows
Degree → number of columns
Basic Concept
NULL 1. chưa biết 2. chưa thể áp dụng 3. chưa tốt
Relation schema
gồm nhiều database schema
n-tuples r = {t1, t2, . . ., tm}
mỗi t tương ứng là dom{A1} dom{a2} ,.....
A relation r (or relation state, relation instance) ofthe relation schema R(A1, A2, . . ., An)
khái quất về tính relation trong schemaschema
Cardinality: number of tuples in a table
số hàng trong một bảng
dom(Ai).
thuộc tính của atrribute nằm trong rellation schema đóđó
The degree of a relation is the number of attributes nof its relation schema
số hàng
relation name R
tên bảng quan hệhệ
elational data model: represents a database in theform of relations - 2-dimensional table with rows andcolumns of data. A database may contain one or moresuch tables. A relation schema is used to describe arelation
là một bảng 2 chiều co hàng với cột