497 Matching Annotations
  1. Sep 2016
    1. The children knew they had a choice: they could escape, or they could stay and face this scary individual in the dark

      Các đứa trẻ biết chúng có sự lựa chọn: chúng có thể trốn thoát, hoặc chúng có thể ở lại và đối mặt cá nhân đáng sợ này trong bóng tối.

    2. They needed to go north, but they didn’t know which direction it was.

      Chúng cần đi về hướng bắc, nhưng chúng không biết đó là hướng nào.

    3. She loved her community, and everyone in the community loved her.

      Bà ta yêu cộng đồng của mình, và mọi người trong cộng đồng yêu bà ta.

    4. Ever since his experience with the sun child, the jackal has had a black

      Kể từ trải nghiệm của hắn với đứa con mặt trời, con chó đã có một cái lưng đen.

    5. But the sun child left a mark on the jackal’s back, a visible black mark.

      Nhưng đứa bé mặt trời đã để lại một dấu vết trên lưng con chó, một dấu vết đen có thể nhìn thấy được.

    6. So when the sun child was looking at the sky, not aware of the jackal’s next plan, he jumped into a field of flowers.

      Thế nên khi đứa bé mặt trời đang nhìn lên bầu trời, không hay biết về kế hoạch của con chó hoang, hắn nhảy vào trong một cánh đồng hoa.

    7. All of the other ammal^Ln theiorest-were very pleasedwith the rabbit’s clevpriirick

      Tất cả những con thú khác trong rừng rất hài lòng với cú lừa thông minh của con thỏ.

    8. Without waiting another moment, the lion jumped into the well to attack the other lion.

      Không chờ một phút chốc nào khác, con sư tử nhảy vào trong giếng và tấn công con sư tử kia.

    9. When the lion looked in the well, he could see his own face in-the water

      Khi con sư tử nhìn trong giếng, hắn có thể thấy mặt của chính hắn ở dưới nước.

    10. The rabbit told the lion, “Look in there. The lion lives at the bottom.

      Con thỏ nói với con sư tử, "Nhìn trong đó. Con sư tử sống ở đáy."

    11. The lion told the rabbit, “I am the only king here! Take me to that other lion, and I will kill him.

      Con sư tử nói với con thỏ, "Chỉ ta là vua ở đây! Mang ta đến con sư tử kia, và ta sẽ giết hắn."

    12. “ I was hiding from another lion in the forest. That lion said he was the king, so I was afraid.”

      "Tôi đang phải trốn khỏi một con sư tử khác trong khu rừng. Con sư tử đó nói rằng hắn là vua, thế nên tôi rất sợ."

    13. The rabbit went very slowly that day, so the lion was angry when the rabbit finally arrived.

      Con thỏ đi rất chậm ngày đó, thế nên con sư tử rất tức giận khi con thỏ cuối cùng cũng đến.

    14. Each day after that, one animal went to the lion so that the lion could eat it.

      Mỗi ngày sau đó, một con thú đi tới con sư tử để cho con sư tử có thể ăn nó.

    15. The plan sounded well thought-out to the lion, so he agreed, but he also said, “If you don’t come every day,I promise to kill all of you the next day!

      Kế hoạch nghe có vẻ đã được tính kỹ đối với con sư tử, vì thế hắn ta đồng ý, nhưng hắn cũng nói, "Nếu các ngươi không đến mỗi ngày, ta hứa sẽ giết tất cả các người ngày hôm sau!"

    16. The animals told the lion, “Let’s make a deal. If you promise to eat only one animal each day, then one of us will come to you every day.

      Các con thú nói với con sư tử, "Hãy thỏa thuận. Nếu ngài hứa chỉ ăn một con thú mỗi ngày, khi đó một trong số bọn tôi sẽ đến với ngày mỗi ngày.