497 Matching Annotations
  1. Sep 2016
    1. Wedon'tuseduringinsteadofwhileDiningisapieposition,notaconjunction,anditmusthefollowedbyanounoiapionoun:

      Chúng ta không dùng during thay cho while. During là một giới từ, không phải là liên từ, và giới từ phải được theo sau bởi danh từ hoặc đại từ

    2. Weusewhiletoshowthatactionspreventshappenatthesametimeinthepast,plesenlmfulule

      Chúng ta dùng while để cho thấy rằng những hành động hoặc sự kiện xảy ra cùng một lúc ở QUÁ KHỨ, HIỆN TẠI, hoặc TƯƠNG LAI.

    3. UntilhernennonedhrsnamewasDaugilthoughthewascalledDamienl

      Cho đến khi anh ta đề cập tên mình là Doug, tôi tưởng anh ta được gọi là Damien!

    4. I'mgoingtowaituntiltneJanuarysalesstarttobuyanewjacket

      Tôi dự định chờ cho đến khi đợt hạ giá tháng Một bắt đầu để mua một cái áo khoát mới.

    5. UntilasatimeConjuncliunmeansuptoatimeinthepaslalfulule.intheeaseofuntil,themainelauseusuallyeomestiist

      Until có nghĩa là cho tới một thời điểm trong quá khứ hoặc tương lai. Trong trường hợp của Until, mệnh đề chính thường đứng trước mệnh đề phụ.

    6. WeusebeforeandalrerlcIalkabuullhecldelcfeventsInIhepastmfunne.WilhDeloreandalter,ellhellhemalnClausecllhesubcldlnaleClauseCanComefils‘:

      Chúng ta sử dụng BEFORE và AFTER để nói về trật tự của sự việc trong quá khứ hoặc tương lai. Đối với before hoặc after, hoặc mệnh đề chính đứng trước mệnh đề phụ hoặc ngược lại.

    7. Wecanusewhen.once,asandassoonastotalkaboutaspeeitiepointintimewhensomethinghappenedoiwillhappen:

      Chúng ta dùng when, once, as, và as soon as để nói về một thời điểm khi một thứ gì đó ĐÃ hoặc SẼ xảy ra.

    8. Manyonneselimeconjuncllonscanbefollowedbyringa!eafulmslnsleauofsuhjecl+velb

      Nhiều trong số những liên từ chỉ thời gian này có thể được theo sau bởi V-ing hoặc V-ed thay vì S + V

    9. aresubardlnallngconjuncllonswhichcanbeusedluconneclanacllunoranevenlloapaintinlime

      đây là những liên từ dùng để nối một hành động hoặc một sự kiện với một thời điểm.

  2. localhost:3333 localhost:3333
    1. So Arthur and Maria had to bring in their crops without an animal’s help.

      Thế nên Arthur và Maria phải mang vụ thu hoạch vào mà không cần sự giúp sức của thú vật.

    2. He also helped them to realize that sometimes it takes people a little time to understand great thing

      Ông cũng giúp họ nhận ra rằng đôi khi người ta tốn một chút thời gian để hiểu ra những thứ tuyệt vời.

    3. Frenhofer’s painting reminded everyone that just because something was new didn’t mean that it was bad.

      Bức họa của ông nhắc nhở mọi người rằng chỉ vì một thứ gì đó mới, không có nghĩa là nó tệ.

    4. Frenhofer was excited to show his painting, and the artists were excited to see it.

      Ông hào hứng trưng ra bức tranh, và các họa sĩ cũng rất muốn xem nó.

    5. veryone was very excited as they went up the stairs to his apartment.

      Mọi người phấn khích khi đi lên các bậc thang đến căn hộ của ông.

    6. The creature said, “Did I scare you? I hope not. Let me introduce myself. I am Henry.”

      Sinh vật nói, "Tôi có làm cô sợ không? Tôi mong là không. Để tôi tự giới thiệu. Tôi là Henry."

    7. Either she will be killed by animals or she will get lost in the forest,” the queen thought.

      Hoặc nó sẽ bị giết bởi các con thú hoặc nó sẽ bị lạc trong rừng, hoàng hậu nghĩ.

    8. The queen felt bad that she was not the most beautiful woman in the kingdom anymore.

      Hoàng hậu cảm thấy tệ rằng bà không phải là người phụ nữ đẹp nhất vương quốc nữa.

    9. Her mother, the queen, however, was not as beautiful as the princess.

      Mẹ của cô, bà hoàng hậu, tuy nhiên, không được xinh đẹp như cô công chúa.

    10. Even today,Argos’ image remains there, above the site where all his problems began.

      Ngay cả ngày hôm nay, Hình ảnh của Argos ở nguyên đó, trên nơi mà mà tất cả những vấn đề của anh bắt đầu.

    11. It had to be kept separate from all the other cows and far away from people

      Nó phải được giữ riêng biệt khỏi tất cả những con bò khác và xa khỏi con người.

    12. And then she smiled and threw the starfish as far as she could into the ocean.

      Và rồi cô mỉm cười và ném con sao biển xa nhất có thể vào trong đại dương.

    13. hen she picked up a very big starfish and said, “But I can save this one.”

      Rồi cô nhặt một con sao biển rất to và nói, "Nhưng tôi có thể cứu con này."

    14. “To be frank, I don’t think we can do anything,” I said

      Thẳng thắn mà nói, tôi không nghĩ rằng chúng ta có thể làm bất cứ gì." tôi nói

    15. I discovered pretty things and enjoyed the taste of new foods.

      Tôi khám phá những thứ đẹp đẽ và tận hưởng hương vị những món ăn mới.